Đồng hồ chênh lệch áp suất giúp kiểm soát hướng dòng khí giữa phòng sạch ISO Class 8 và khu vực liền kề. Thiết bị cần được chọn đúng dải đo, độ chính xác, tín hiệu, cảnh báo, vị trí lắp đặt và yêu cầu hiệu chuẩn.
- Phòng sạch ISO Class 8 là gì?
- Vai trò của chênh lệch áp suất đối với ISO Class 8
- ISO 14644 có bắt buộc ISO Class 8 duy trì 10 Pa không?
- ISO Class 8 có tương đương Grade D không?
- ISO Class 8 có bắt buộc sử dụng lọc HEPA không?
- Xác định đúng mục đích của điểm đo
- Lựa chọn dải đo cho ISO Class 8
- Độ chính xác và độ ổn định điểm zero
- Nên sử dụng đồng hồ cơ hay cảm biến điện tử?
- Tín hiệu đầu ra và khả năng kết nối
- Thiết lập cảnh báo chênh áp ISO Class 8
- Thiết bị phải phù hợp với môi trường ISO Class 8
- Vị trí lấy áp phải đại diện cho áp suất tĩnh
- Hiệu chuẩn đồng hồ chênh áp
- Kiểm tra vòng tín hiệu 4–20 mA
- Nghiệm thu trong các trạng thái phòng sạch
- Hồ sơ kỹ thuật và nghiệm thu cần có
- Những lỗi thường gặp khi lựa chọn thiết bị
- FAQ: Đồng hồ chênh lệch áp suất ISO Class 8
- Lựa chọn đồng hồ chênh áp ISO Class 8 tại Thiết bị phòng sạch VCR
Phòng sạch ISO Class 8 được sử dụng trong nhiều công đoạn cần kiểm soát tiểu phân nhưng không yêu cầu mức độ sạch cao như ISO Class 5, ISO Class 6 hoặc ISO Class 7. Phòng có thể là khu vực sản xuất chính, khu vực chuẩn bị nguyên liệu, đóng gói, lắp ráp, airlock hoặc môi trường nền cho một vùng sạch cấp cao hơn.
Để duy trì trạng thái kiểm soát, hệ thống HVAC phải cung cấp đủ lưu lượng khí đã lọc, kiểm soát hướng dịch chuyển của không khí và duy trì mối quan hệ áp suất phù hợp với hành lang, khu vực không phân loại hoặc phòng sạch liền kề.
Đồng hồ chênh lệch áp suất giúp người vận hành nhận biết liệu hướng dòng khí thiết kế có còn được duy trì hay không. Giá trị đo cũng hỗ trợ phát hiện cửa chưa đóng kín, suy giảm lưu lượng cấp, thay đổi trở lực lọc, lỗi quạt hoặc các bất thường khác của hệ thống HVAC.
Tuy nhiên, ISO 14644 không quy định một model đồng hồ, một dải đo hoặc một mức chênh áp chung cho tất cả phòng ISO Class 8. Yêu cầu đối với thiết bị phải được xác định theo mục đích sử dụng, môi trường liền kề, hướng dòng khí và kế hoạch giám sát của từng dự án.

Phòng sạch ISO Class 8 là gì?
ISO Class 8 là một cấp độ sạch không khí được xác định theo ISO 14644-1. Tiêu chuẩn phân loại phòng sạch và vùng sạch dựa trên nồng độ tiểu phân trong không khí tại những kích thước hạt được quy định. Chênh lệch áp suất, số lần trao đổi khí và loại lọc được lắp đặt không phải là các đại lượng trực tiếp dùng để xác định cấp sạch ISO.
Điều này có nghĩa một phòng được duy trì áp suất dương và sử dụng lọc HEPA chưa thể được kết luận đạt ISO Class 8 nếu chưa thực hiện phép đo nồng độ tiểu phân theo phương pháp phân loại phù hợp.
Đồng hồ chênh áp là thiết bị hỗ trợ duy trì trạng thái môi trường. Thiết bị không thể thay thế máy đếm tiểu phân hoặc báo cáo phân loại phòng sạch.
Phòng sạch ISO Class 8 có thể được bố trí dưới nhiều hình thức:
-
Phòng sản xuất độc lập.
-
Phòng nền cho ISO Class 7 hoặc vùng sạch cấp cao hơn.
-
Khu vực chuẩn bị nguyên liệu và linh kiện.
-
Phòng đóng gói hoặc lắp ráp.
-
Phòng thay đồ và airlock.
-
Khu vực chứa Clean Booth hoặc Mini-environment.
-
Không gian được cấp khí qua AHU, HEPA Box hoặc FFU.
-
Phòng áp suất âm phục vụ yêu cầu containment.
Mỗi cấu hình có thể cần một sơ đồ áp suất, số lượng điểm đo và phương pháp giám sát khác nhau.
Vai trò của chênh lệch áp suất đối với ISO Class 8
Chênh lệch áp suất tạo ra hướng di chuyển có kiểm soát của không khí giữa hai không gian.
Trong hệ thống áp suất dương thông thường, phòng ISO Class 8 được duy trì ở áp suất cao hơn hành lang hoặc khu vực không phân loại. Khi xuất hiện khe hở, không khí có xu hướng đi từ phòng sạch ra bên ngoài, hạn chế sự xâm nhập của tiểu phân, sợi, bụi hoặc chất nhiễm khác.
ISO Class 8 cũng có thể được sử dụng làm phòng nền cho ISO Class 7, Clean Booth, LAF hoặc một vùng sạch cục bộ. Khi đó, áp suất của phòng nền cần đủ ổn định để không gây ảnh hưởng bất lợi đến hệ thống cấp sạch cao hơn.
Một số quy trình có thể yêu cầu phòng ISO Class 8 vận hành ở áp suất âm để giữ bột, hóa chất, tác nhân sinh học hoặc chất gây ô nhiễm bên trong. Trong trường hợp này, mục đích của đồng hồ là xác nhận dòng khí đi vào phòng theo đúng thiết kế containment.
Vì vậy, không thể đánh giá hệ thống chỉ dựa trên việc áp suất là dương hay âm. Hướng dòng khí phải phù hợp với mục tiêu bảo vệ sản phẩm, người vận hành và môi trường.
ISO 14644 có bắt buộc ISO Class 8 duy trì 10 Pa không?
ISO 14644 không quy định mọi phòng sạch ISO Class 8 phải duy trì mức chênh lệch áp suất 10 Pa.
ISO 14644-1 tập trung vào phân loại độ sạch theo nồng độ tiểu phân. ISO 14644-2 quy định các yêu cầu tối thiểu đối với kế hoạch giám sát dựa trên những thông số trực tiếp đo hoặc có thể ảnh hưởng đến nồng độ tiểu phân trong không khí.
Giá trị 10 Pa thường xuất hiện trong một số tiêu chuẩn và hướng dẫn chuyên ngành. Tuy nhiên, không nên mặc định áp dụng giá trị này cho mọi dự án ISO Class 8.
Mức chênh áp phù hợp cần được xác định dựa trên:
-
Cấp sạch và chức năng của khu vực liền kề.
-
Hướng dòng khí cần duy trì.
-
Mức độ kín của panel, trần và cửa.
-
Kích thước khe cửa và các vị trí rò khí.
-
Lưu lượng cấp, hồi và thải.
-
Tần suất mở cửa.
-
Số lượng người và thiết bị hoạt động.
-
Yêu cầu bảo vệ sản phẩm.
-
Yêu cầu containment.
-
Nguy cơ nhiễm chéo.
-
Kết quả cân chỉnh và thử nghiệm HVAC.
Một dự án có thể sử dụng 5 Pa, 10 Pa, 15 Pa, 20 Pa hoặc giá trị khác nếu kết quả thử nghiệm chứng minh được hướng dòng khí và khả năng phân tách phù hợp.
Hai phòng cùng đạt ISO Class 8 vẫn có thể được thiết kế chênh áp để kiểm soát dòng người, dòng vật liệu hoặc hạn chế nhiễm chéo giữa hai quy trình.
ISO Class 8 có tương đương Grade D không?
ISO Class 8 và Grade D không nên được xem là hai khái niệm hoàn toàn tương đương.
ISO Class 8 là cấp độ sạch được xác định theo nồng độ tiểu phân theo ISO 14644-1. Grade D là cấp phòng sạch dược phẩm được sử dụng trong những công đoạn nhất định và còn chịu các yêu cầu bổ sung về mục đích sử dụng, trạng thái phòng, giám sát vi sinh, vận hành và GMP.
Một phòng được phân loại ISO Class 8 không tự động trở thành Grade D. Ngược lại, một phòng Grade D có thể phải đáp ứng giới hạn tiểu phân tương ứng trong trạng thái được quy định nhưng vẫn phải tuân thủ thêm các yêu cầu của tiêu chuẩn GMP áp dụng.
Khi lựa chọn đồng hồ chênh áp, cần xác định dự án chỉ áp dụng ISO 14644 hay đồng thời áp dụng EU GMP, WHO GMP, PIC/S GMP, tiêu chuẩn thiết bị y tế hoặc yêu cầu riêng của khách hàng.
ISO Class 8 có bắt buộc sử dụng lọc HEPA không?
ISO 14644-1 xác định cấp sạch dựa trên nồng độ tiểu phân chứ không trực tiếp quy định mọi ISO Class 8 phải sử dụng một model hoặc cấp lọc cụ thể.
Trong thực tế, nhiều hệ thống ISO Class 8 sử dụng lọc HEPA tại AHU, HEPA Box hoặc thiết bị đầu cuối để kiểm soát tiểu phân. Tuy nhiên, cấu hình lọc phải được xác định theo tải nhiễm, lượng gió tươi, mức độ hồi gió, ứng dụng sản xuất và kết quả phân loại cần đạt.
Đồng hồ đo chênh áp phòng không thể xác nhận tình trạng của lọc HEPA. Nếu cần theo dõi trở lực lọc, phải bố trí điểm đo chênh áp qua lọc với dải đo phù hợp.
Xác định đúng mục đích của điểm đo
Trước khi lựa chọn thiết bị, cần xác định đồng hồ được sử dụng để đo thông số nào.
Các điểm đo thường gặp gồm:
-
Giữa ISO Class 8 và hành lang không phân loại.
-
Giữa ISO Class 8 và ISO Class 7.
-
Giữa phòng sạch và airlock.
-
Giữa phòng sạch với phòng thay đồ.
-
Giữa khu vực sản xuất và khu vực phụ trợ.
-
Giữa phòng áp suất âm và không gian liền kề.
-
Giữa Clean Booth với phòng nền ISO Class 8.
-
Qua lọc HEPA của HEPA Box.
-
Qua lọc sơ cấp hoặc lọc trung gian của AHU.
-
Trên Pass Box, Air Shower hoặc Dispensing Booth.
Đo chênh áp phòng và đo chênh áp lọc là hai nhiệm vụ khác nhau.
Chênh áp phòng được dùng để đánh giá hướng dòng khí giữa các khu vực. Chênh áp lọc được dùng để theo dõi sự thay đổi trở lực của lọc trong quá trình sử dụng.
Hai nhiệm vụ này thường yêu cầu dải đo, điểm cảnh báo và tiêu chí đánh giá khác nhau.
Lựa chọn dải đo cho ISO Class 8
Dải đo cần phù hợp với giá trị áp suất vận hành thiết kế.
Nếu chọn dải quá rộng, những biến động nhỏ quanh giá trị bình thường sẽ khó quan sát. Nếu dải quá hẹp, thiết bị có thể vượt thang khi cửa mở, khi HVAC khởi động hoặc khi hệ thống xuất hiện mất cân bằng tạm thời.
Đối với chênh áp giữa ISO Class 8 và khu vực liền kề, dải 0–25 Pa hoặc 0–50 Pa có thể được xem xét nếu phù hợp với thiết kế. Đây là ví dụ kỹ thuật, không phải dải đo bắt buộc của ISO 14644.
Dải đo hai chiều như ±25 Pa hoặc ±50 Pa có thể phù hợp khi:
-
Có khả năng đảo chiều áp suất.
-
Cần theo dõi cả áp suất dương và âm.
-
Phòng có nhiều chế độ vận hành.
-
Khu vực có yêu cầu containment.
-
Áp suất tham chiếu có thể thay đổi.
Dải đo cuối cùng cần tính đến:
-
Giá trị vận hành mục tiêu.
-
Khoảng vận hành bình thường.
-
Mức cảnh báo.
-
Giới hạn hành động.
-
Dao động khi mở cửa.
-
Áp suất lớn nhất có thể xuất hiện.
-
Khả năng chịu quá áp của cảm biến.
Giá trị vận hành bình thường nên nằm trong vùng dễ đọc của thang đo và vẫn còn khoảng dự phòng cho điều kiện bất thường.
Độ chính xác và độ ổn định điểm zero
ISO 14644 không quy định một cấp chính xác duy nhất cho tất cả đồng hồ chênh áp ISO Class 8.
Độ chính xác phải phù hợp với mục đích đo và khoảng cách giữa giá trị bình thường, mức cảnh báo và giới hạn hành động.
Ví dụ, nếu phòng vận hành tại 15 Pa và giới hạn hành động là 10 Pa, tổng sai số của cảm biến, đường truyền, module đầu vào và hệ thống hiển thị phải đủ nhỏ để phân biệt đáng tin cậy hai trạng thái.
Khi đánh giá thiết bị cần xem xét:
-
Độ chính xác tại vùng đo thực tế.
-
Độ lặp lại.
-
Độ trôi điểm zero.
-
Độ ổn định dài hạn.
-
Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm.
-
Khả năng chịu quá áp.
-
Độ phân giải.
-
Độ không đảm bảo hiệu chuẩn.
-
Phương pháp hiệu chỉnh zero.
Với cảm biến dải thấp, độ ổn định điểm zero đặc biệt quan trọng. Sai lệch vài Pascal có thể chiếm tỷ lệ lớn so với giá trị chênh áp phòng.
Độ phân giải 0,1 Pa hoặc 1 Pa có thể được lựa chọn tùy theo dải đo. Màn hình hiển thị nhiều chữ số không đồng nghĩa với độ chính xác đo tương ứng.
Nên sử dụng đồng hồ cơ hay cảm biến điện tử?
Đồng hồ chênh áp cơ phù hợp với điểm chỉ cần hiển thị tại chỗ hoặc ghi nhận thủ công theo định kỳ. Thiết bị có kết cấu đơn giản, không cần nguồn điện và dễ quan sát.
Hạn chế của đồng hồ cơ thông thường là không thể tự động:
-
Lưu dữ liệu.
-
Phát cảnh báo từ xa.
-
Truyền tín hiệu về BMS hoặc EMS.
-
Ghi thời điểm xảy ra sự kiện.
-
Hiển thị biểu đồ xu hướng.
-
Phát hiện lỗi đường truyền.
Đối với điểm ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái kiểm soát của ISO Class 8, phòng nền của vùng sạch cấp cao hơn hoặc khu vực có yêu cầu cảnh báo, cảm biến điện tử hoặc đồng hồ kỹ thuật số thường phù hợp hơn.
ISO 14644-2 yêu cầu kế hoạch giám sát được xây dựng dựa trên những thông số đo hoặc ảnh hưởng đến nồng độ tiểu phân. Vì vậy, việc giám sát liên tục hay định kỳ phải được xác định trong kế hoạch giám sát và đánh giá rủi ro, không chỉ dựa trên tên ISO Class 8.
Tín hiệu đầu ra và khả năng kết nối
Đồng hồ điện tử có thể cung cấp:
-
Tín hiệu 4–20 mA.
-
Tín hiệu 0–10 V.
-
Modbus RTU.
-
Modbus TCP.
-
BACnet.
-
Relay cảnh báo.
-
Giao tiếp Ethernet tùy model.
Tín hiệu 4–20 mA được sử dụng phổ biến vì phù hợp với khoảng cách truyền thực tế và dễ tích hợp với PLC, BMS, EMS hoặc SCADA.
Nếu giá trị tại hệ thống trung tâm được sử dụng để quyết định trạng thái phòng, cần kiểm tra toàn bộ vòng tín hiệu từ áp suất đầu vào đến giá trị hiển thị và lưu trữ.
Hệ thống nên có khả năng nhận biết:
-
Cảm biến mất nguồn.
-
Đứt dây tín hiệu.
-
Tín hiệu ngoài dải.
-
Giá trị bị đóng băng.
-
Lỗi giao tiếp.
-
Lỗi cảm biến hoặc hiệu chỉnh zero.
Thiết bị bị lỗi không được khiến hệ thống tiếp tục hiển thị một trạng thái bình thường giả tạo.
Thiết lập cảnh báo chênh áp ISO Class 8
Điểm cảnh báo không nên được sao chép từ một phòng khác hoặc mặc định đặt bằng 10 Pa.
Một chiến lược cảnh báo phù hợp thường gồm:
-
Giá trị vận hành mục tiêu.
-
Khoảng vận hành bình thường.
-
Mức cảnh báo.
-
Giới hạn hành động.
-
Thời gian trễ.
-
Độ trễ phục hồi.
-
Hướng dẫn xử lý của người vận hành.
Nếu phòng vận hành ổn định tại 15 Pa và giới hạn hành động là 10 Pa, mức cảnh báo có thể được đặt cao hơn 10 Pa để phát hiện xu hướng suy giảm trước khi mất trạng thái kiểm soát.
Thời gian trễ giúp hạn chế cảnh báo giả khi cửa được mở trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, thời gian trễ quá dài có thể che giấu tình trạng mất phân tách thực tế.
Cảnh báo nên được xác lập sau quá trình cân chỉnh HVAC và quan sát dữ liệu trong trạng thái hoạt động. Chức năng cảnh báo cần được thử bằng cách tạo chênh áp không đạt hoặc mô phỏng tín hiệu tương ứng.
Thiết bị phải phù hợp với môi trường ISO Class 8
Đồng hồ lắp trong phòng sạch cần có bề mặt dễ vệ sinh và hạn chế tích tụ tiểu phân.
Mặt thiết bị nên được lắp phẳng hoặc gần phẳng với panel. Khe hở quanh đồng hồ cần được bịt kín bằng vật liệu tương thích với kết cấu phòng sạch.
Vỏ, màn hình và gioăng phải chịu được chất tẩy rửa, chất khử khuẩn hoặc hóa chất sử dụng trong khu vực.
Đối với ngành điện tử hoặc bán dẫn, có thể cần xem xét thêm:
-
Khả năng phát sinh tiểu phân.
-
Phát thải hóa chất từ vật liệu.
-
Yêu cầu ESD.
-
Nguy cơ AMC.
-
Khả năng chống ăn mòn.
-
Tính tương thích với hóa chất quy trình.
-
Nguy cơ nhiễm ion hoặc kim loại.
ISO 14644-4:2022 bao phủ quá trình tạo lập phòng sạch từ xác định yêu cầu đến thiết kế, thi công và khởi động. Vì vậy, vị trí lắp đặt, chức năng và tiêu chí nghiệm thu của đồng hồ nên được xác định từ giai đoạn URS hoặc thiết kế.
Vị trí lấy áp phải đại diện cho áp suất tĩnh
Đầu lấy áp không nên đặt:
-
Ngay trước miệng cấp gió.
-
Trong vùng dòng khí tốc độ cao.
-
Quá gần miệng hồi.
-
Ngay tại khe cửa.
-
Gần quạt hoặc thiết bị gây dao động áp suất.
-
Ở vị trí dễ bị che kín.
-
Tại nơi có nguy cơ tích tụ nước.
Mục tiêu là đo áp suất tĩnh đại diện cho không gian, không phải áp suất động cục bộ.
Cổng áp suất cao và thấp phải được nối đúng chiều. Đấu ngược hai cổng có thể làm sai dấu hoặc sai hướng của giá trị đo.
Đường ống lấy áp phải kín, không bị gập, chèn ép hoặc tích tụ chất lỏng. Hai đường ống nên được nhận dạng rõ để tránh đấu nhầm trong quá trình lắp đặt và bảo trì.
Nếu cổng tham chiếu được đặt trong trần kỹ thuật hoặc khoang panel, cần xác nhận áp suất tại không gian đó thực sự phù hợp để làm giá trị tham chiếu.
Hiệu chuẩn đồng hồ chênh áp
Thiết bị cần được hiệu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng và theo chu kỳ được phê duyệt.
Hiệu chuẩn không nên chỉ kiểm tra điểm zero. Các điểm thử nên bao phủ:
-
Vùng vận hành bình thường.
-
Mức cảnh báo.
-
Giới hạn hành động.
-
Phần trên của dải sử dụng khi cần.
Thiết bị chuẩn phải có độ chính xác phù hợp và khả năng truy xuất nguồn gốc đo lường. Chứng chỉ hiệu chuẩn nên thể hiện kết quả tại từng điểm, sai số, tiêu chí chấp nhận và độ không đảm bảo đo khi áp dụng.
Chu kỳ hiệu chuẩn cần dựa trên mức độ quan trọng, khuyến nghị của nhà sản xuất, điều kiện sử dụng và lịch sử độ trôi.
Khi thiết bị không đạt hiệu chuẩn, cần đánh giá ảnh hưởng tới dữ liệu đã ghi nhận và trạng thái phòng trong khoảng thời gian liên quan.
Kiểm tra vòng tín hiệu 4–20 mA
Nếu giá trị chính thức được đọc tại BMS hoặc EMS, chứng chỉ hiệu chuẩn riêng của transmitter chưa đủ để xác nhận toàn bộ hệ thống đo.
Quá trình kiểm tra vòng tín hiệu cần xác nhận:
-
Áp suất được tạo bởi thiết bị chuẩn.
-
Giá trị hiển thị tại transmitter.
-
Dòng điện đầu ra.
-
Giá trị tại module analog của PLC.
-
Giá trị trên HMI, BMS hoặc EMS.
-
Trạng thái relay.
-
Hoạt động của cảnh báo.
-
Dữ liệu được lưu trong lịch sử.
Sai số có thể phát sinh tại cảm biến, bộ chuyển đổi, dây dẫn, module đầu vào, phần mềm hoặc cấu hình thang đo.
Nghiệm thu trong các trạng thái phòng sạch
ISO 14644-3:2019 cung cấp các phương pháp thử nhằm đánh giá phòng sạch và vùng sạch sử dụng dòng khí một chiều hoặc không một chiều trong các trạng thái hoàn thiện, nghỉ và hoạt động.
Đối với hệ thống đo chênh áp ISO Class 8, quá trình nghiệm thu nên xem xét:
-
Giá trị khi HVAC vận hành ổn định.
-
Dao động khi cửa mở và đóng.
-
Thời gian phục hồi áp suất.
-
Ảnh hưởng của người và thiết bị.
-
Hoạt động của airlock.
-
Mất quạt hoặc giảm lưu lượng.
-
Mất tín hiệu cảm biến.
-
Mất nguồn và khôi phục nguồn.
-
Hoạt động của cảnh báo.
-
Sự tương ứng giữa hiển thị tại chỗ và hệ thống trung tâm.
Trạng thái thử và tiêu chí chấp nhận cần được xác định trong URS, hồ sơ thiết kế hoặc kế hoạch nghiệm thu trước khi thực hiện.
Hồ sơ kỹ thuật và nghiệm thu cần có
Hồ sơ đồng hồ chênh áp ISO Class 8 nên bao gồm:
-
URS hoặc yêu cầu kỹ thuật.
-
Datasheet.
-
Model, serial number và dải đo.
-
Bản vẽ vị trí lắp đặt.
-
Sơ đồ cổng áp suất cao – thấp.
-
Sơ đồ đấu nối điện.
-
Chứng chỉ hiệu chuẩn.
-
Biên bản kiểm tra tại chỗ.
-
Biên bản kiểm tra vòng tín hiệu.
-
Biên bản thử cảnh báo.
-
Hướng dẫn vận hành và bảo trì.
-
SOP kiểm tra và hiệu chuẩn.
-
Lịch sử bảo trì.
-
Hồ sơ thay đổi điểm cài đặt.
-
Đánh giá ảnh hưởng khi thiết bị không đạt hiệu chuẩn.
ISO 14644-5:2025 yêu cầu thiết lập chương trình kiểm soát vận hành bao gồm quản lý nhân sự, vật liệu, vệ sinh, bảo trì và giám sát. Vì vậy, đồng hồ chênh áp cần được quản lý trong suốt vòng đời vận hành, không chỉ tại thời điểm bàn giao.
Những lỗi thường gặp khi lựa chọn thiết bị
Các lỗi phổ biến gồm:
-
Cho rằng ISO Class 8 bắt buộc duy trì 10 Pa.
-
Chọn dải đo quá rộng.
-
Dùng chung dải đo cho áp suất phòng và lọc HEPA.
-
Chỉ xem độ chính xác phần trăm toàn thang.
-
Không đánh giá độ trôi điểm zero.
-
Đặt đầu lấy áp ngay trước miệng cấp gió.
-
Đấu ngược cổng áp suất cao và thấp.
-
Không kiểm tra rò rỉ đường ống.
-
Chỉ hiệu chuẩn transmitter mà không kiểm tra vòng tín hiệu.
-
Không thử cảnh báo trong trạng thái vận hành.
-
Không đánh giá thời gian phục hồi sau khi mở cửa.
-
Cho rằng đồng hồ chênh áp có thể thay thế việc đếm tiểu phân.
FAQ: Đồng hồ chênh lệch áp suất ISO Class 8
Phòng ISO Class 8 bắt buộc phải duy trì 10 Pa không?
Không. ISO 14644 không quy định một mức chênh áp chung cho mọi phòng ISO Class 8. Giá trị phải được xác định theo hướng dòng khí, môi trường nền, cấu trúc HVAC, ứng dụng sản xuất và đánh giá rủi ro.
ISO Class 8 có bắt buộc giám sát chênh áp liên tục không?
Không thể xác định chỉ dựa trên cấp ISO. Kế hoạch giám sát phải quy định tần suất theo mức độ ảnh hưởng của chênh áp đến hiệu suất phòng sạch. Điểm quan trọng hoặc phòng nền của khu vực sạch cấp cao hơn thường phù hợp với giám sát liên tục.
Có thể chỉ sử dụng đồng hồ chênh áp cơ không?
Có thể đối với điểm chỉ cần hiển thị tại chỗ hoặc ghi nhận định kỳ. Điểm ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái ISO Class 8 nên sử dụng cảm biến điện tử có cảnh báo và tín hiệu đầu ra.
Đồng hồ chênh áp có chứng minh phòng đạt ISO Class 8 không?
Không. ISO Class 8 được xác định bằng phép đo nồng độ tiểu phân theo ISO 14644-1. Chênh lệch áp suất chỉ là thông số hỗ trợ duy trì trạng thái kiểm soát.
Đồng hồ đo áp suất phòng có dùng để đo lọc HEPA không?
Chỉ khi dải đo, độ chính xác và khả năng chịu quá áp phù hợp. Trong phần lớn trường hợp, chênh áp qua lọc cao hơn chênh áp phòng và cần sử dụng dải đo riêng.
Lựa chọn đồng hồ chênh áp ISO Class 8 tại Thiết bị phòng sạch VCR
Thiết bị phòng sạch VCR cung cấp và hỗ trợ lựa chọn đồng hồ chênh lệch áp suất, transmitter và giải pháp giám sát cho phòng sạch ISO Class 8, ISO Class 7, ISO Class 6, ISO Class 5, Clean Booth, FFU, LAF, Pass Box, Air Shower, Dispensing Booth, HEPA Box và hệ thống HVAC.
VCR có thể hỗ trợ xác định mục đích đo, dải đo, độ chính xác, tín hiệu 4–20 mA, giao tiếp Modbus, cảnh báo, yêu cầu hiệu chuẩn và hồ sơ nghiệm thu phù hợp với từng dự án.
Hotline: 090.123.9008
Email: [email protected]
Website: https://vietnamcleanroom.com