Phòng sạch ISO Class 7 được sử dụng trong nhiều quy trình cần kiểm soát nồng độ tiểu phân trong không khí. Phòng có thể là khu vực sản xuất chính, phòng nền cho vùng sạch cấp cao hơn, khu vực chuẩn bị nguyên liệu, phòng lắp ráp, phòng kiểm nghiệm hoặc không gian trung gian giữa phòng sạch và môi trường bên ngoài.

Để duy trì điều kiện ISO Class 7, hệ thống HVAC phải kiểm soát đồng thời lọc khí, lưu lượng cấp – hồi, hướng dịch chuyển của không khí, độ kín phòng và mối quan hệ áp suất với các khu vực liền kề. Đồng hồ chênh lệch áp suất giúp người vận hành kiểm tra trạng thái phân tách, phát hiện sự suy giảm của HVAC và cung cấp dữ liệu phục vụ bảo trì, điều tra sai lệch và đánh giá hiệu suất phòng sạch.

Tuy nhiên, ISO 14644 không quy định một model đồng hồ, một dải đo hoặc một mức chênh áp duy nhất cho mọi phòng ISO Class 7. Yêu cầu đối với thiết bị phải được xác định theo mục đích sử dụng, cấu trúc HVAC, môi trường nền, hướng dòng khí và kế hoạch giám sát của từng dự án.

dong-ho-chenh-ap---buoc-dau-de-nha-may-duoc-pham-dat-chuan-gmp-3

Phòng sạch ISO Class 7 là gì?

ISO Class 7 là một cấp độ sạch không khí được xác định theo ISO 14644-1. Tiêu chuẩn phân loại phòng sạch và vùng sạch dựa trên nồng độ tiểu phân trong không khí tại các kích thước hạt được quy định. Chênh lệch áp suất, số lần trao đổi khí hoặc loại lọc không phải là đại lượng trực tiếp dùng để xác định cấp ISO.

Một phòng được duy trì áp suất dương và sử dụng lọc HEPA chưa thể được kết luận đạt ISO Class 7 nếu chưa thực hiện phép đo nồng độ tiểu phân theo phương pháp phân loại phù hợp. Đồng hồ chênh áp chỉ là một thiết bị hỗ trợ duy trì điều kiện môi trường, không thay thế máy đếm tiểu phân.

Phòng sạch ISO Class 7 có thể được bố trí dưới nhiều hình thức:

  • Phòng sản xuất độc lập.

  • Phòng nền cho ISO Class 5 hoặc ISO Class 6.

  • Phòng chứa Clean Booth hoặc Mini-environment.

  • Khu vực chuẩn bị nguyên liệu và linh kiện.

  • Phòng lắp ráp sản phẩm nhạy cảm với tiểu phân.

  • Khu vực chứa thiết bị dòng khí một chiều.

  • Không gian trung gian giữa airlock và vùng sạch cấp cao hơn.

  • Phòng được cấp khí qua AHU, HEPA Box hoặc hệ thống FFU.

Mỗi cấu hình có yêu cầu khác nhau về áp suất, hướng dòng khí, số điểm đo và phương pháp giám sát.

Vai trò của chênh lệch áp suất đối với ISO Class 7

Chênh lệch áp suất tạo ra hướng di chuyển có kiểm soát của không khí giữa hai không gian. Trong hệ thống áp suất dương thông thường, phòng ISO Class 7 được duy trì ở áp suất cao hơn hành lang hoặc khu vực có cấp sạch thấp hơn.

Khi cửa đóng, sự chênh lệch này hỗ trợ hạn chế không khí từ môi trường bên ngoài đi vào phòng qua các khe hở. Khi cửa mở, hướng dòng khí tức thời cũng có thể góp phần giảm nguy cơ xâm nhập của tiểu phân, sợi, vi sinh vật hoặc chất nhiễm khác.

Đối với ISO Class 7 làm phòng nền cho Clean Booth, LAF, Mini-environment hoặc khu vực ISO Class 5, sự ổn định của áp suất nền có thể ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ của vùng sạch cục bộ.

Một số quy trình lại yêu cầu ISO Class 7 vận hành ở áp suất âm nhằm giữ bột, hóa chất, tác nhân sinh học hoặc vật liệu nguy hiểm bên trong phòng. Khi đó, đồng hồ phải xác nhận đúng hướng dòng khí containment thay vì chỉ kiểm tra áp suất dương.

Do đó, giá trị dương hay âm không tự quyết định phòng có phù hợp hay không. Thiết kế phải đáp ứng mục tiêu bảo vệ sản phẩm, người vận hành và môi trường.

ISO 14644 có bắt buộc ISO Class 7 duy trì 10 Pa không?

ISO 14644-1 phân loại phòng sạch theo nồng độ tiểu phân, còn ISO 14644-2 yêu cầu xây dựng kế hoạch giám sát dựa trên những thông số đo hoặc có thể ảnh hưởng đến nồng độ tiểu phân. ISO 14644 không thiết lập một mức 10 Pa chung cho mọi phòng ISO Class 7.

Giá trị chênh áp cần được xác định dựa trên:

  • Cấp sạch và chức năng của phòng liền kề.

  • Hướng dòng khí cần duy trì.

  • Mức độ kín của panel, trần và cửa.

  • Kích thước khe hở và các vị trí rò khí.

  • Lưu lượng cấp, hồi và thải.

  • Tần suất mở cửa.

  • Số người và thiết bị hoạt động.

  • Yêu cầu bảo vệ sản phẩm.

  • Yêu cầu containment.

  • Nguy cơ nhiễm chéo.

  • Kết quả cân chỉnh và đánh giá HVAC.

Một dự án có thể sử dụng 5 Pa, 10 Pa, 15 Pa, 20 Pa hoặc giá trị khác nếu thiết kế và thử nghiệm chứng minh được hướng dòng khí phù hợp.

Hai phòng cùng đạt ISO Class 7 cũng có thể được thiết kế chênh áp để phân tách hai quy trình, kiểm soát dòng vật liệu hoặc hạn chế nhiễm chéo. Mức cài đặt cần được ghi rõ trong URS, bản vẽ HVAC, sơ đồ phân cấp áp suất và tiêu chí nghiệm thu.

ISO Class 7 có bắt buộc sử dụng dòng khí một chiều không?

Tên cấp ISO Class 7 không tự động quy định phòng phải sử dụng dòng khí một chiều. ISO 14644-3 cung cấp phương pháp thử cho cả phòng sử dụng dòng khí một chiều và phòng sử dụng dòng khí không một chiều, trong các trạng thái hoàn thiện, nghỉ và hoạt động.

Phần lớn phòng ISO Class 7 thông thường có thể sử dụng dòng khí pha trộn với miệng cấp trên trần và đường hồi khí được bố trí theo thiết kế. Tuy nhiên, bên trong phòng vẫn có thể bố trí một vùng ISO Class 5 sử dụng LAF, FFU, Clean Booth hoặc Mini-environment.

Khi đó, đồng hồ chênh áp phòng không thể thay thế các phép thử như:

  • Phân loại nồng độ tiểu phân.

  • Đo lưu lượng hoặc vận tốc khí.

  • Kiểm tra độ đồng đều dòng khí.

  • Trực quan hóa dòng khí.

  • Kiểm tra tính toàn vẹn lọc HEPA.

  • Đo thời gian phục hồi.

  • Kiểm tra độ kín phòng.

Chênh lệch áp suất chỉ xác nhận mối quan hệ áp suất tại vị trí đo, không chứng minh toàn bộ đặc tính dòng khí trong phòng.

Xác định đúng mục đích của điểm đo

Trước khi chọn đồng hồ, cần xác định thiết bị được sử dụng để đo thông số nào. Các điểm đo thường gặp gồm:

  • Giữa ISO Class 7 và ISO Class 8.

  • Giữa ISO Class 7 và hành lang.

  • Giữa phòng sạch và airlock.

  • Giữa ISO Class 7 với khu vực không phân loại.

  • Giữa Clean Booth và phòng nền ISO Class 7.

  • Giữa Mini-environment với phòng sản xuất.

  • Giữa phòng áp suất âm với khu vực liền kề.

  • Qua lọc HEPA hoặc ULPA.

  • Qua lọc sơ cấp và lọc trung gian của AHU.

  • Trên Pass Box, Air Shower, Dispensing Booth hoặc thiết bị phòng sạch.

Đồng hồ đo chênh áp phòng và đồng hồ đo chênh áp lọc phục vụ hai mục đích khác nhau. Chênh áp phòng giúp xác nhận hướng dòng khí giữa các khu vực, trong khi chênh áp lọc giúp theo dõi sự thay đổi trở lực của lọc.

Hai nhiệm vụ thường yêu cầu dải đo, điểm cảnh báo và tiêu chí đánh giá khác nhau.

Lựa chọn dải đo phù hợp

Dải đo phải phù hợp với áp suất vận hành thiết kế. Nếu dải quá rộng, những thay đổi nhỏ quanh giá trị bình thường sẽ khó quan sát. Nếu dải quá hẹp, thiết bị có thể vượt thang khi cửa mở, khi HVAC khởi động hoặc khi xuất hiện mất cân bằng tạm thời.

Đối với chênh áp giữa ISO Class 7 và khu vực liền kề, dải 0–25 Pa hoặc 0–50 Pa có thể được xem xét nếu phù hợp với thiết kế. Đây là ví dụ kỹ thuật, không phải dải đo bắt buộc theo ISO 14644.

Dải hai chiều như ±25 Pa hoặc ±50 Pa có thể phù hợp khi:

  • Có khả năng đảo chiều áp suất.

  • Cần theo dõi cả áp suất dương và âm.

  • Phòng có nhiều chế độ vận hành.

  • Khu vực có yêu cầu containment.

  • Áp suất tham chiếu có thể thay đổi.

Dải đo cuối cùng cần tính đến giá trị mục tiêu, mức cảnh báo, giới hạn hành động, dao động khi mở cửa và áp suất lớn nhất có thể xuất hiện.

Giá trị vận hành bình thường nên nằm trong vùng dễ đọc của thang đo và vẫn còn khoảng dự phòng cho điều kiện bất thường.

Yêu cầu về độ chính xác và độ ổn định zero

ISO 14644 không quy định một cấp chính xác duy nhất cho tất cả đồng hồ chênh áp ISO Class 7. Độ chính xác phải phù hợp với mục đích đo và khoảng cách giữa giá trị bình thường, mức cảnh báo và giới hạn hành động.

Nếu phòng vận hành tại 15 Pa và giới hạn hành động là 10 Pa, tổng sai số của cảm biến, bộ truyền tín hiệu, module đầu vào và hệ thống hiển thị phải đủ nhỏ để phân biệt đáng tin cậy hai trạng thái.

Khi đánh giá thiết bị cần xem xét:

  • Độ chính xác tại vùng sử dụng thực tế.

  • Độ lặp lại.

  • Độ trôi điểm zero.

  • Độ ổn định dài hạn.

  • Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm.

  • Khả năng chịu quá áp.

  • Độ phân giải.

  • Độ không đảm bảo hiệu chuẩn.

  • Phương pháp hiệu chỉnh zero.

Với cảm biến áp suất dải thấp, độ ổn định zero đặc biệt quan trọng. Sai lệch vài Pascal có thể chiếm tỷ lệ lớn so với giá trị áp suất phòng.

Độ phân giải 0,1 Pa hoặc 1 Pa có thể được lựa chọn tùy dải đo. Tuy nhiên, màn hình hiển thị nhiều chữ số không đồng nghĩa thiết bị có độ chính xác tương ứng.

Nên sử dụng đồng hồ cơ hay điện tử?

Đồng hồ chênh áp cơ phù hợp với điểm chỉ cần quan sát tại chỗ hoặc ghi nhận thủ công theo định kỳ. Thiết bị có kết cấu đơn giản, không cần nguồn điện và giúp nhân viên kiểm tra nhanh trạng thái áp suất.

Hạn chế của đồng hồ cơ thông thường là không thể tự động:

  • Lưu dữ liệu.

  • Phát cảnh báo từ xa.

  • Ghi nhận thời gian xảy ra sự kiện.

  • Hiển thị biểu đồ xu hướng.

  • Truyền tín hiệu về BMS hoặc EMS.

  • Phát hiện lỗi mất đường truyền.

Đối với điểm ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái ISO Class 7, phòng nền của vùng sạch cấp cao hơn hoặc khu vực có yêu cầu cảnh báo, cảm biến điện tử hay đồng hồ kỹ thuật số thường phù hợp hơn.

ISO 14644-2 yêu cầu kế hoạch giám sát được xây dựng dựa trên các thông số đo hoặc ảnh hưởng đến nồng độ tiểu phân. Vì vậy, giám sát liên tục hay định kỳ phải được xác định trong kế hoạch giám sát và đánh giá rủi ro, không chỉ dựa trên tên ISO Class 7.

Tín hiệu đầu ra và kết nối hệ thống

Các tín hiệu thường được sử dụng gồm:

  • 4–20 mA.

  • 0–10 V.

  • Modbus RTU.

  • Modbus TCP.

  • BACnet.

  • Relay cảnh báo.

  • Ethernet tùy model.

Tín hiệu 4–20 mA được sử dụng phổ biến vì phù hợp với khoảng cách truyền tương đối xa và dễ tích hợp với PLC, BMS, EMS hoặc SCADA.

Nếu giá trị tại BMS hoặc EMS được sử dụng để quyết định trạng thái phòng, cần kiểm tra toàn bộ vòng tín hiệu từ áp suất đầu vào đến giá trị hiển thị và lưu trữ.

Hệ thống nên có khả năng nhận biết:

  • Cảm biến mất nguồn.

  • Đứt dây tín hiệu.

  • Tín hiệu ngoài dải.

  • Giá trị bị đóng băng.

  • Lỗi giao tiếp.

  • Lỗi cảm biến hoặc hiệu chỉnh zero.

Thiết bị bị lỗi không được khiến hệ thống tiếp tục hiển thị một trạng thái bình thường giả tạo.

Thiết lập cảnh báo chênh áp ISO Class 7

Điểm cảnh báo không nên được sao chép từ phòng khác hoặc mặc định đặt bằng 10 Pa.

Một chiến lược cảnh báo phù hợp thường gồm:

  • Giá trị vận hành mục tiêu.

  • Khoảng vận hành bình thường.

  • Mức cảnh báo.

  • Giới hạn hành động.

  • Thời gian trễ.

  • Độ trễ phục hồi.

  • Hướng dẫn xử lý của người vận hành.

Nếu phòng vận hành ổn định tại 15 Pa và giới hạn hành động là 10 Pa, mức cảnh báo có thể được đặt cao hơn 10 Pa để phát hiện xu hướng suy giảm trước khi phòng mất trạng thái kiểm soát.

Thời gian trễ giúp hạn chế cảnh báo giả khi cửa được mở trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, thời gian trễ quá dài có thể che giấu tình trạng mất phân tách thực tế.

Điểm cảnh báo cần được thiết lập sau quá trình cân chỉnh HVAC và quan sát dữ liệu trong trạng thái hoạt động. Chức năng cảnh báo nên được thử bằng cách tạo chênh áp không đạt hoặc mô phỏng tín hiệu tương ứng, thay vì chỉ thay đổi giá trị cài đặt trên màn hình.

Thiết bị phải phù hợp với môi trường ISO Class 7

Đồng hồ lắp trong phòng sạch cần có bề mặt dễ vệ sinh và hạn chế tích tụ tiểu phân.

Mặt thiết bị nên được lắp phẳng hoặc gần phẳng với panel. Khe hở quanh đồng hồ cần được bịt kín bằng vật liệu tương thích với kết cấu phòng sạch.

Vỏ, màn hình và gioăng phải chịu được chất tẩy rửa, chất khử khuẩn hoặc hóa chất sử dụng trong khu vực.

Đối với phòng sạch điện tử hoặc bán dẫn, có thể cần xem xét thêm:

  • Khả năng phát sinh tiểu phân.

  • Phát thải hóa chất từ vật liệu.

  • Yêu cầu ESD.

  • Nguy cơ AMC.

  • Khả năng chống ăn mòn.

  • Tính tương thích với hóa chất quy trình.

  • Nguy cơ nhiễm ion hoặc kim loại.

ISO 14644-4 yêu cầu quá trình hình thành phòng sạch được quản lý từ xác định yêu cầu, thiết kế, thi công đến khởi động. Vì vậy, vị trí, tính năng và tiêu chí nghiệm thu của đồng hồ nên được xác định ngay trong URS hoặc hồ sơ thiết kế.

Vị trí lấy áp phải đại diện cho áp suất tĩnh

Đầu lấy áp không nên đặt:

  • Trực tiếp trước miệng cấp gió.

  • Trong vùng dòng khí tốc độ cao.

  • Quá gần miệng hồi.

  • Ngay tại khe cửa.

  • Gần quạt hoặc thiết bị gây dao động áp suất.

  • Ở vị trí dễ bị che kín.

  • Tại nơi có nguy cơ tích tụ chất lỏng.

Mục tiêu là đo áp suất tĩnh đại diện cho không gian, không phải áp suất động cục bộ.

Cổng áp suất cao và thấp phải được nối đúng chiều. Đấu ngược hai cổng có thể làm sai dấu hoặc sai hướng của giá trị đo.

Đường ống lấy áp phải kín, không bị gập, chèn ép hoặc tích tụ nước. Hai đường ống nên được nhận dạng rõ để tránh đấu nhầm trong quá trình lắp đặt và bảo trì.

Nếu cổng tham chiếu được đặt trong trần kỹ thuật hoặc khoang panel, cần xác nhận áp suất tại không gian đó thực sự phù hợp để làm giá trị tham chiếu.

Hiệu chuẩn đồng hồ chênh áp

Thiết bị cần được hiệu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng và theo chu kỳ được phê duyệt.

Hiệu chuẩn không nên chỉ kiểm tra điểm zero. Các điểm thử nên bao phủ:

  • Vùng vận hành bình thường.

  • Mức cảnh báo.

  • Giới hạn hành động.

  • Phần trên của dải sử dụng khi cần.

Thiết bị chuẩn phải có độ chính xác phù hợp và khả năng truy xuất nguồn gốc đo lường. Chứng chỉ hiệu chuẩn nên thể hiện kết quả tại từng điểm, sai số, tiêu chí chấp nhận và độ không đảm bảo đo khi áp dụng.

Chu kỳ hiệu chuẩn cần dựa trên mức độ quan trọng, khuyến nghị của nhà sản xuất, điều kiện sử dụng và lịch sử độ trôi.

Khi thiết bị không đạt hiệu chuẩn, cần đánh giá ảnh hưởng tới dữ liệu đã ghi nhận và trạng thái phòng trong khoảng thời gian liên quan.

Kiểm tra vòng tín hiệu 4–20 mA

Nếu giá trị chính thức được đọc tại BMS hoặc EMS, chứng chỉ hiệu chuẩn riêng của transmitter chưa đủ để xác nhận toàn bộ hệ thống đo.

Quá trình kiểm tra vòng tín hiệu cần xác nhận:

  • Áp suất được tạo bởi thiết bị chuẩn.

  • Giá trị hiển thị tại transmitter.

  • Dòng điện đầu ra.

  • Giá trị tại module analog của PLC.

  • Giá trị trên HMI, BMS hoặc EMS.

  • Trạng thái relay.

  • Hoạt động của cảnh báo.

  • Dữ liệu được lưu trong lịch sử.

Sai số có thể phát sinh tại cảm biến, bộ chuyển đổi, dây dẫn, module đầu vào, phần mềm hoặc cấu hình thang đo.

Nghiệm thu trong các trạng thái phòng sạch

ISO 14644-3 cung cấp phương pháp thử hỗ trợ đánh giá phòng sạch sử dụng dòng khí một chiều và không một chiều trong các trạng thái hoàn thiện, nghỉ và hoạt động.

Đối với hệ thống đo chênh áp ISO Class 7, quá trình nghiệm thu nên xem xét:

  • Giá trị khi HVAC vận hành ổn định.

  • Dao động khi cửa mở và đóng.

  • Thời gian phục hồi áp suất.

  • Ảnh hưởng của người và thiết bị.

  • Hoạt động của airlock.

  • Mất quạt hoặc giảm lưu lượng.

  • Mất tín hiệu cảm biến.

  • Mất nguồn và khôi phục nguồn.

  • Hoạt động của cảnh báo.

  • Sự tương ứng giữa hiển thị tại chỗ và hệ thống trung tâm.

Trạng thái thử và tiêu chí chấp nhận cần được xác định trong URS, hồ sơ thiết kế hoặc kế hoạch nghiệm thu trước khi thực hiện.

Hồ sơ kỹ thuật và nghiệm thu cần có

Hồ sơ đồng hồ chênh áp ISO Class 7 nên bao gồm:

  • URS hoặc yêu cầu kỹ thuật.

  • Datasheet.

  • Model, serial number và dải đo.

  • Bản vẽ vị trí lắp đặt.

  • Sơ đồ cổng áp suất cao – thấp.

  • Sơ đồ đấu nối điện.

  • Chứng chỉ hiệu chuẩn.

  • Biên bản kiểm tra tại chỗ.

  • Biên bản kiểm tra vòng tín hiệu.

  • Biên bản thử cảnh báo.

  • Hướng dẫn vận hành và bảo trì.

  • SOP kiểm tra và hiệu chuẩn.

  • Lịch sử bảo trì.

  • Hồ sơ thay đổi điểm cài đặt.

  • Đánh giá ảnh hưởng khi thiết bị không đạt hiệu chuẩn.

ISO 14644-5:2025 yêu cầu thiết lập chương trình kiểm soát vận hành bao gồm quản lý nhân sự, vật liệu, vệ sinh, bảo trì và giám sát. Vì vậy, đồng hồ chênh áp cần được quản lý trong suốt vòng đời vận hành, không chỉ tại thời điểm bàn giao.

Những lỗi thường gặp khi lựa chọn thiết bị

Các lỗi phổ biến gồm:

  • Cho rằng ISO Class 7 bắt buộc duy trì 10 Pa.

  • Chọn dải đo quá rộng.

  • Dùng chung dải đo cho áp suất phòng và lọc HEPA.

  • Chỉ xem độ chính xác phần trăm toàn thang.

  • Không đánh giá độ trôi điểm zero.

  • Đặt đầu lấy áp ngay trước miệng cấp gió.

  • Đấu ngược cổng áp suất cao và thấp.

  • Không kiểm tra rò rỉ đường ống.

  • Chỉ hiệu chuẩn transmitter mà không kiểm tra vòng tín hiệu.

  • Không thử cảnh báo trong trạng thái vận hành.

  • Không đánh giá thời gian phục hồi sau khi mở cửa.

  • Cho rằng đồng hồ chênh áp có thể thay thế việc đếm tiểu phân.

FAQ: Đồng hồ chênh lệch áp suất ISO Class 7

Phòng ISO Class 7 bắt buộc phải duy trì 10 Pa không?

Không. ISO 14644 không quy định một mức chênh áp chung cho mọi phòng ISO Class 7. Giá trị phải được xác định theo hướng dòng khí, môi trường nền, cấu trúc HVAC, ứng dụng sản xuất và đánh giá rủi ro.

ISO Class 7 có bắt buộc giám sát chênh áp liên tục không?

Không thể xác định chỉ dựa trên cấp ISO. Kế hoạch giám sát phải quy định tần suất theo mức độ ảnh hưởng của chênh áp đến hiệu suất phòng sạch. Điểm quan trọng hoặc phòng nền của khu vực sạch cấp cao hơn thường phù hợp với giám sát liên tục.

Có thể chỉ sử dụng đồng hồ chênh áp cơ không?

Có thể đối với điểm chỉ cần hiển thị tại chỗ hoặc ghi nhận định kỳ. Điểm ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái ISO Class 7 nên sử dụng cảm biến điện tử có cảnh báo và tín hiệu đầu ra.

Đồng hồ chênh áp có chứng minh phòng đạt ISO Class 7 không?

Không. ISO Class 7 được xác định bằng phép đo nồng độ tiểu phân theo ISO 14644-1. Chênh lệch áp suất chỉ là thông số hỗ trợ duy trì trạng thái kiểm soát.

Đồng hồ đo áp suất phòng có dùng để đo lọc HEPA không?

Chỉ khi dải đo, độ chính xác và khả năng chịu quá áp phù hợp. Trong phần lớn trường hợp, chênh áp qua lọc cao hơn chênh áp phòng và cần sử dụng dải đo riêng.

Lựa chọn đồng hồ chênh áp ISO Class 7 tại Thiết bị phòng sạch VCR

Thiết bị phòng sạch VCR cung cấp và hỗ trợ lựa chọn đồng hồ chênh lệch áp suất, transmitter và giải pháp giám sát cho phòng sạch ISO Class 7, ISO Class 6, ISO Class 5, Clean Booth, Mini-environment, FFU, LAF, Pass Box, Air Shower, Dispensing Booth, HEPA Box và hệ thống HVAC.

VCR có thể hỗ trợ xác định mục đích đo, dải đo, độ chính xác, tín hiệu 4–20 mA, giao tiếp Modbus, cảnh báo, yêu cầu hiệu chuẩn và hồ sơ nghiệm thu phù hợp với từng dự án.

Hotline: 090.123.9008
Email: [email protected]
Website: Vietnam Cleanroom