Phòng sạch ISO Class 6 được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như sản xuất thiết bị y tế, điện tử, linh kiện chính xác, quang học, dược phẩm, phòng thí nghiệm và các công đoạn cần kiểm soát tiểu phân nghiêm ngặt. Phòng cũng có thể được sử dụng làm môi trường nền cho vùng ISO Class 5, Clean Booth, Mini-environment, thiết bị dòng khí một chiều hoặc khu vực bảo vệ cục bộ.

Để duy trì điều kiện môi trường, hệ thống HVAC phải kiểm soát lọc khí, lưu lượng, hướng dòng khí và mối quan hệ áp suất giữa ISO Class 6 với airlock, hành lang hoặc các khu vực liền kề.

Đồng hồ chênh lệch áp suất giúp người vận hành nhận biết liệu hướng dòng khí thiết kế có còn được duy trì hay không. Thiết bị cũng hỗ trợ phát hiện cửa chưa đóng kín, mất cân bằng lưu lượng, suy giảm hiệu suất quạt, tắc lọc hoặc những bất thường khác của hệ thống HVAC.

Tuy nhiên, ISO 14644 không quy định một model, một dải đo hoặc một mức chênh áp cố định cho mọi phòng ISO Class 6. Yêu cầu đối với đồng hồ phải được xây dựng theo ứng dụng sản xuất, môi trường nền, cấu trúc HVAC, nguy cơ nhiễm và kế hoạch giám sát của từng dự án.

dong-ho-chenh-ap-dang-kim-va-dang-so-5

Phòng sạch ISO Class 6 là gì?

ISO Class 6 là một cấp độ sạch không khí được xác định theo ISO 14644-1. Tiêu chuẩn phân loại phòng sạch và vùng sạch dựa trên nồng độ tiểu phân trong không khí tại các kích thước hạt quy định, không dựa trên chênh lệch áp suất, số lần trao đổi khí hoặc loại lọc được lắp đặt.

Điều này có nghĩa một phòng có áp suất dương hoặc được lắp lọc HEPA chưa đủ để kết luận đạt ISO Class 6. Việc phân loại phải được thực hiện bằng phép đo nồng độ tiểu phân tại các vị trí lấy mẫu được xác định theo yêu cầu áp dụng.

Chênh lệch áp suất là một thông số hỗ trợ duy trì trạng thái kiểm soát. Đồng hồ chênh áp không trực tiếp chứng minh cấp sạch nhưng giúp hạn chế không khí từ khu vực có mức độ kiểm soát thấp hơn xâm nhập vào phòng.

ISO Class 6 có thể được thiết kế dưới nhiều hình thức:

  • Một phòng sạch độc lập.

  • Phòng nền cho khu vực ISO Class 5.

  • Phòng chứa Clean Booth hoặc Mini-environment.

  • Khu vực lắp ráp linh kiện chính xác.

  • Phòng sản xuất thiết bị y tế.

  • Phòng điện tử hoặc bán dẫn.

  • Khu vực chuẩn bị và hỗ trợ cho quy trình dược phẩm.

  • Vùng sạch được tạo bởi hệ thống FFU.

Mỗi cấu hình có yêu cầu riêng về hướng dòng khí, áp suất, số điểm đo và phương pháp giám sát.

Vai trò của chênh lệch áp suất đối với ISO Class 6

Chênh lệch áp suất tạo ra hướng dịch chuyển có chủ đích của không khí giữa các không gian. Trong cấu trúc áp suất dương thông thường, ISO Class 6 được duy trì ở áp suất cao hơn hành lang hoặc phòng có cấp sạch thấp hơn.

Khi cửa mở hoặc xuất hiện khe hở, không khí có xu hướng đi từ phòng sạch ra khu vực bên ngoài. Cấu trúc này giúp giảm nguy cơ đưa tiểu phân, sợi, vi sinh vật hoặc chất nhiễm từ không gian ít sạch hơn vào phòng.

ISO Class 6 cũng có thể được sử dụng làm môi trường nền cho vùng ISO Class 5. Khi đó, áp suất của phòng nền cần ổn định để không làm suy giảm khả năng bảo vệ của Clean Booth, LAF, Mini-environment hoặc thiết bị tạo vùng sạch cục bộ.

Một số ứng dụng có thể yêu cầu áp suất âm nhằm kiểm soát sự phát tán của hóa chất, bột, tác nhân sinh học hoặc vật liệu nguy hiểm. Trong trường hợp này, mục tiêu là duy trì dòng khí đi vào phòng để bảo vệ người vận hành và môi trường bên ngoài.

Vì vậy, áp suất dương không phải luôn là lựa chọn duy nhất. Hướng dòng khí phải phù hợp với mục tiêu bảo vệ sản phẩm, con người và môi trường.

ISO 14644 có quy định chênh áp ISO Class 6 là 10 Pa không?

ISO 14644 không quy định mọi phòng ISO Class 6 phải duy trì chênh lệch áp suất 10 Pa. ISO 14644-1 tập trung vào phân loại độ sạch theo nồng độ tiểu phân, trong khi ISO 14644-2 yêu cầu xây dựng kế hoạch giám sát dựa trên các thông số đo hoặc ảnh hưởng đến nồng độ tiểu phân trong không khí.

Giá trị 10 Pa thường xuất hiện trong một số tiêu chuẩn hoặc hướng dẫn chuyên ngành, đặc biệt đối với phòng sạch dược phẩm. Giá trị này không nên được áp dụng tự động cho mọi dự án ISO Class 6 trong ngành điện tử, bán dẫn, quang học hoặc thiết bị y tế.

Mức chênh áp phù hợp phải được xác định dựa trên:

  • Cấp sạch của khu vực liền kề.

  • Hướng dòng khí cần duy trì.

  • Độ kín của panel, trần và cửa.

  • Kích thước khe hở và các vị trí rò khí.

  • Lưu lượng cấp, hồi và thải.

  • Tần suất mở cửa.

  • Số người và thiết bị vận hành.

  • Yêu cầu bảo vệ sản phẩm.

  • Yêu cầu containment.

  • Nguy cơ nhiễm chéo.

  • Kết quả cân chỉnh và thử nghiệm HVAC.

Một dự án có thể sử dụng 5 Pa, 10 Pa, 15 Pa, 20 Pa hoặc giá trị khác nếu thiết kế và thử nghiệm chứng minh được khả năng duy trì hướng dòng khí cần thiết.

Hai phòng cùng đạt ISO Class 6 vẫn có thể được thiết kế chênh áp để phân tách hai quy trình, kiểm soát dòng vật liệu hoặc hạn chế nhiễm chéo.

ISO Class 6 có tương đương Grade B hoặc Grade C không?

ISO Class 6 và các cấp Grade A, B, C, D không nên được xem là những khái niệm hoàn toàn tương đương.

ISO 14644-1 phân loại độ sạch không khí theo nồng độ tiểu phân. Các cấp phòng sạch dược phẩm còn gắn với trạng thái vận hành, mục đích công đoạn, kiểm soát vi sinh, chiến lược giám sát và yêu cầu của tiêu chuẩn GMP áp dụng.

Một phòng được phân loại ISO Class 6 không tự động trở thành Grade B hoặc Grade C. Ngược lại, một khu vực GMP có thể cần đáp ứng một mức ISO nhất định ở trạng thái nghỉ hoặc hoạt động nhưng vẫn phải tuân thủ thêm nhiều yêu cầu khác.

Do đó, khi lựa chọn đồng hồ chênh áp, cần xác định dự án chỉ áp dụng ISO 14644 hay đồng thời phải tuân thủ EU GMP, WHO GMP, PIC/S GMP hoặc tiêu chuẩn chuyên ngành khác.

Xác định đúng mục đích của điểm đo

Trước khi chọn thiết bị, cần xác định đồng hồ được sử dụng để đo thông số nào. Các vị trí thường gặp gồm:

  • Giữa ISO Class 6 và ISO Class 7.

  • Giữa ISO Class 6 và hành lang.

  • Giữa phòng sạch và airlock.

  • Giữa ISO Class 6 với khu vực không phân loại.

  • Giữa Clean Booth ISO Class 5 và phòng nền ISO Class 6.

  • Giữa Mini-environment với phòng sản xuất.

  • Giữa isolator hoặc thiết bị kín với môi trường nền.

  • Qua lọc HEPA hoặc ULPA.

  • Qua lọc sơ cấp và lọc trung gian.

  • Trên FFU, Pass Box, Air Shower hoặc thiết bị phòng sạch.

Đo chênh áp phòng và đo chênh áp lọc là hai nhiệm vụ khác nhau. Chênh áp phòng phản ánh hướng dòng khí giữa hai khu vực, còn chênh áp lọc phản ánh mức tăng trở lực của lọc.

Hai nhiệm vụ này thường yêu cầu dải đo, giới hạn cảnh báo và phương pháp đánh giá khác nhau.

Lựa chọn dải đo phù hợp

Dải đo cần phù hợp với áp suất vận hành thực tế. Dải quá rộng làm giảm khả năng nhận biết những thay đổi nhỏ, trong khi dải quá hẹp có thể khiến thiết bị vượt thang khi cửa mở hoặc hệ thống HVAC khởi động.

Đối với chênh áp giữa ISO Class 6 và khu vực liền kề, dải 0–25 Pa hoặc 0–50 Pa có thể được xem xét nếu phù hợp với thiết kế. Đây là ví dụ kỹ thuật, không phải yêu cầu bắt buộc của ISO 14644.

Dải hai chiều như ±25 Pa hoặc ±50 Pa có thể phù hợp khi:

  • Có khả năng đảo chiều áp suất.

  • Cần theo dõi cả áp suất dương và âm.

  • Hệ thống có nhiều chế độ vận hành.

  • Phòng được sử dụng cho containment.

  • Giá trị tham chiếu có thể thay đổi.

Dải đo cuối cùng cần dựa trên:

  • Giá trị vận hành mục tiêu.

  • Khoảng vận hành bình thường.

  • Mức cảnh báo.

  • Giới hạn hành động.

  • Dao động khi mở cửa.

  • Áp suất tối đa có thể xuất hiện.

  • Khả năng chịu quá áp của cảm biến.

Giá trị vận hành thông thường nên nằm trong vùng dễ đọc của thang đo và vẫn còn đủ khoảng dự phòng cho điều kiện bất thường.

Độ chính xác phải phù hợp với giới hạn vận hành

ISO 14644 không đưa ra một cấp chính xác chung cho tất cả đồng hồ chênh áp ISO Class 6. Yêu cầu về độ chính xác phải được xác định theo khoảng cách giữa giá trị bình thường, mức cảnh báo và giới hạn hành động.

Ví dụ, nếu phòng vận hành tại 15 Pa và giới hạn hành động là 10 Pa, tổng sai số của cảm biến, bộ truyền tín hiệu, module đầu vào và hệ thống hiển thị phải đủ nhỏ để phân biệt đáng tin cậy hai trạng thái.

Khi đánh giá thiết bị cần xem xét:

  • Độ chính xác tại vùng đo thực tế.

  • Độ lặp lại.

  • Độ trôi điểm zero.

  • Độ ổn định dài hạn.

  • Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm.

  • Độ phân giải.

  • Khả năng chịu quá áp.

  • Độ không đảm bảo hiệu chuẩn.

  • Phương pháp hiệu chỉnh zero.

Đối với cảm biến dải thấp, độ ổn định zero rất quan trọng. Sai lệch vài Pascal có thể chiếm tỷ lệ lớn so với giá trị áp suất phòng.

Độ phân giải 0,1 Pa hoặc 1 Pa có thể được lựa chọn tùy theo dải đo. Tuy nhiên, độ phân giải màn hình không đồng nghĩa với độ chính xác thực tế của cảm biến.

Nên dùng đồng hồ cơ hay cảm biến điện tử?

Đồng hồ chênh áp cơ phù hợp với điểm chỉ cần quan sát tại chỗ hoặc ghi nhận thủ công theo định kỳ. Thiết bị có cấu tạo đơn giản, không cần nguồn điện và dễ kiểm tra.

Hạn chế của đồng hồ cơ thông thường là không thể tự động:

  • Lưu dữ liệu.

  • Phát cảnh báo từ xa.

  • Ghi thời điểm xảy ra sự kiện.

  • Hiển thị biểu đồ xu hướng.

  • Truyền tín hiệu về BMS hoặc EMS.

  • Nhận biết mất đường truyền.

Đối với điểm ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái kiểm soát của ISO Class 6 hoặc vùng ISO Class 5 được đặt bên trong, cảm biến điện tử hoặc đồng hồ kỹ thuật số thường phù hợp hơn.

ISO 14644-2 yêu cầu kế hoạch giám sát phải được xây dựng trên cơ sở các thông số đo hoặc ảnh hưởng đến nồng độ tiểu phân. Vì vậy, tần suất giám sát chênh áp phải được xác định trong kế hoạch giám sát và đánh giá rủi ro, thay vì chỉ dựa trên tên ISO Class 6.

Tín hiệu đầu ra và kết nối hệ thống

Đồng hồ điện tử có thể sử dụng:

  • Tín hiệu 4–20 mA.

  • Tín hiệu 0–10 V.

  • Modbus RTU.

  • Modbus TCP.

  • BACnet.

  • Relay cảnh báo.

  • Giao tiếp Ethernet tùy model.

Tín hiệu 4–20 mA được sử dụng phổ biến vì phù hợp với khoảng cách truyền tương đối xa và dễ tích hợp với PLC, BMS, EMS hoặc SCADA.

Nếu giá trị tại hệ thống trung tâm được dùng để xác nhận trạng thái phòng, cần kiểm tra toàn bộ vòng tín hiệu từ áp suất đầu vào đến giá trị hiển thị và lưu trữ.

Hệ thống cũng nên có khả năng nhận biết:

  • Cảm biến mất nguồn.

  • Đứt dây tín hiệu.

  • Tín hiệu ngoài dải.

  • Giá trị bị đóng băng.

  • Lỗi giao tiếp.

  • Lỗi hiệu chỉnh zero.

Thiết bị bị lỗi không được khiến hệ thống tiếp tục hiển thị một giá trị bình thường giả tạo.

Thiết lập cảnh báo chênh áp ISO Class 6

Điểm cảnh báo không nên được sao chép từ phòng khác hoặc mặc định đặt bằng một giá trị chung.

Một chiến lược cảnh báo phù hợp thường gồm:

  • Giá trị vận hành mục tiêu.

  • Khoảng vận hành bình thường.

  • Mức cảnh báo.

  • Giới hạn hành động.

  • Thời gian trễ cảnh báo.

  • Độ trễ phục hồi.

  • Hướng dẫn xử lý của người vận hành.

Nếu phòng vận hành ổn định tại 15 Pa và giới hạn hành động là 10 Pa, mức cảnh báo có thể được đặt cao hơn 10 Pa để phát hiện xu hướng suy giảm trước khi mất trạng thái kiểm soát.

Thời gian trễ giúp tránh cảnh báo giả khi cửa mở trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, thời gian trễ quá dài có thể che giấu tình trạng mất phân tách thực tế.

Giá trị cảnh báo nên được xác lập sau quá trình cân chỉnh HVAC và thu thập dữ liệu trong trạng thái vận hành. Chức năng cảnh báo cần được thử bằng cách tạo chênh áp không đạt hoặc mô phỏng tín hiệu tương ứng.

Thiết bị phải phù hợp với môi trường ISO Class 6

Đồng hồ lắp trong phòng sạch cần có bề mặt dễ vệ sinh và hạn chế tích tụ tiểu phân.

Mặt thiết bị nên được lắp phẳng hoặc gần phẳng với panel. Khe hở quanh đồng hồ cần được bịt kín bằng vật liệu tương thích với kết cấu phòng sạch.

Vỏ, màn hình và gioăng phải chịu được chất vệ sinh, chất khử khuẩn hoặc hóa chất sử dụng trong khu vực.

Đối với phòng điện tử hoặc bán dẫn, cần xem xét thêm:

  • Vật liệu dễ sinh tiểu phân.

  • Phát thải hóa chất.

  • Yêu cầu ESD.

  • Nguy cơ AMC.

  • Khả năng chống ăn mòn.

  • Tính tương thích của vật liệu với quy trình.

  • Khả năng gây nhiễm từ hoặc ion nếu có.

ISO 14644-4 bao phủ quá trình hình thành phòng sạch từ xác định yêu cầu đến thiết kế, thi công và khởi động. Vì vậy, vị trí lắp đặt, tính năng và tiêu chí nghiệm thu của đồng hồ nên được quy định từ giai đoạn URS hoặc thiết kế.

Vị trí lấy áp phải đại diện cho áp suất tĩnh

Đầu lấy áp không nên được đặt:

  • Ngay trước miệng cấp gió.

  • Trong vùng dòng khí tốc độ cao.

  • Quá gần miệng hồi.

  • Ngay tại khe cửa.

  • Gần quạt hoặc thiết bị tạo dao động áp suất.

  • Tại vị trí dễ bị che kín.

  • Ở nơi có nguy cơ tích tụ nước.

Mục đích là đo áp suất tĩnh đại diện cho không gian, không phải áp suất động cục bộ.

Cổng áp suất cao và thấp phải được nối đúng chiều. Đấu ngược hai cổng sẽ làm sai dấu hoặc sai hướng của giá trị đo.

Đường ống lấy áp phải kín, không bị gập, chèn ép hoặc tích tụ chất lỏng. Hai đường ống cần được nhận dạng rõ để tránh đấu nhầm trong quá trình lắp đặt và bảo trì.

Nếu cổng tham chiếu đặt trong trần kỹ thuật hoặc khoang panel, cần xác nhận áp suất tại không gian đó thực sự phù hợp để làm giá trị tham chiếu.

Hiệu chuẩn đồng hồ chênh áp

Thiết bị cần được hiệu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng và theo chu kỳ được phê duyệt.

Hiệu chuẩn không nên chỉ kiểm tra tại điểm zero. Các điểm thử nên bao phủ:

  • Vùng vận hành bình thường.

  • Mức cảnh báo.

  • Giới hạn hành động.

  • Phần trên của dải sử dụng khi cần.

Thiết bị chuẩn phải có độ chính xác phù hợp và khả năng truy xuất nguồn gốc đo lường. Chứng chỉ hiệu chuẩn nên thể hiện kết quả từng điểm, sai số, tiêu chí chấp nhận và độ không đảm bảo đo khi áp dụng.

Chu kỳ hiệu chuẩn cần dựa trên mức độ quan trọng của điểm đo, khuyến cáo của nhà sản xuất, điều kiện sử dụng và lịch sử độ trôi.

Nếu thiết bị không đạt hiệu chuẩn, cần đánh giá ảnh hưởng tới dữ liệu đã ghi nhận và trạng thái phòng trong khoảng thời gian liên quan.

Kiểm tra vòng tín hiệu 4–20 mA

Nếu giá trị chính thức được đọc trên BMS hoặc EMS, chứng chỉ hiệu chuẩn riêng của transmitter chưa đủ để xác nhận toàn bộ vòng đo.

Quá trình kiểm tra cần xác nhận:

  • Áp suất được tạo bởi thiết bị chuẩn.

  • Giá trị hiển thị tại transmitter.

  • Dòng điện đầu ra.

  • Giá trị tại module analog của PLC.

  • Giá trị trên HMI, BMS hoặc EMS.

  • Trạng thái relay.

  • Hoạt động của cảnh báo.

  • Dữ liệu được lưu trong lịch sử.

Sai số có thể xuất hiện tại cảm biến, bộ chuyển đổi, dây tín hiệu, module analog, phần mềm hoặc cấu hình thang đo.

Nghiệm thu trong các trạng thái phòng sạch

ISO 14644-3 cung cấp các phương pháp thử nhằm đánh giá hiệu suất phòng sạch và vùng sạch, bao gồm hệ thống sử dụng dòng khí một chiều và không một chiều trong các trạng thái hoàn thiện, nghỉ và hoạt động.

Đối với đồng hồ chênh áp ISO Class 6, nghiệm thu nên xem xét:

  • Giá trị khi HVAC vận hành ổn định.

  • Dao động khi cửa mở và đóng.

  • Thời gian phục hồi áp suất.

  • Ảnh hưởng của người và thiết bị.

  • Hoạt động của airlock.

  • Mất quạt hoặc giảm lưu lượng.

  • Mất tín hiệu cảm biến.

  • Mất nguồn và khôi phục nguồn.

  • Hoạt động của cảnh báo.

  • Sự tương ứng giữa giá trị tại chỗ và hệ thống trung tâm.

Trạng thái thử và tiêu chí chấp nhận cần được xác định trong URS, hồ sơ thiết kế hoặc kế hoạch nghiệm thu trước khi thực hiện.

Hồ sơ kỹ thuật và nghiệm thu cần có

Hồ sơ đồng hồ chênh áp ISO Class 6 nên bao gồm:

  • URS hoặc yêu cầu kỹ thuật.

  • Datasheet.

  • Model, serial number và dải đo.

  • Bản vẽ vị trí lắp đặt.

  • Sơ đồ cổng áp suất cao – thấp.

  • Sơ đồ đấu nối điện.

  • Chứng chỉ hiệu chuẩn.

  • Biên bản kiểm tra tại chỗ.

  • Biên bản kiểm tra vòng tín hiệu.

  • Biên bản thử cảnh báo.

  • Hướng dẫn vận hành và bảo trì.

  • SOP kiểm tra và hiệu chuẩn.

  • Lịch sử bảo trì.

  • Hồ sơ thay đổi điểm cài đặt.

  • Đánh giá ảnh hưởng khi thiết bị không đạt hiệu chuẩn.

Những lỗi thường gặp khi lựa chọn thiết bị

Các lỗi phổ biến gồm:

  • Cho rằng ISO Class 6 bắt buộc duy trì 10 Pa.

  • Chọn dải đo quá rộng.

  • Dùng chung dải đo cho áp suất phòng và lọc HEPA.

  • Chỉ xem độ chính xác phần trăm toàn thang.

  • Không đánh giá độ trôi zero.

  • Đặt đầu lấy áp trước miệng cấp gió.

  • Đấu ngược cổng áp suất cao và thấp.

  • Không kiểm tra rò rỉ đường ống.

  • Chỉ hiệu chuẩn transmitter mà không kiểm tra vòng tín hiệu.

  • Không thử cảnh báo trong trạng thái vận hành.

  • Không đánh giá thời gian phục hồi sau khi mở cửa.

  • Cho rằng đồng hồ chênh áp có thể thay thế việc đếm tiểu phân.

FAQ: Đồng hồ chênh lệch áp suất ISO Class 6

Phòng ISO Class 6 bắt buộc phải duy trì 10 Pa không?

Không. ISO 14644 không quy định một mức chênh áp chung cho mọi phòng ISO Class 6. Giá trị phải được xác định theo hướng dòng khí, môi trường nền, cấu trúc HVAC, ứng dụng sản xuất và đánh giá rủi ro.

ISO Class 6 có bắt buộc giám sát chênh áp liên tục không?

Không thể xác định chỉ dựa trên cấp ISO. Kế hoạch giám sát phải quy định tần suất theo mức độ ảnh hưởng của chênh áp đến hiệu suất phòng sạch. Điểm quan trọng hoặc phòng nền của vùng sạch cấp cao hơn thường phù hợp với giám sát liên tục.

Có thể chỉ sử dụng đồng hồ chênh áp cơ không?

Có thể đối với điểm chỉ cần hiển thị tại chỗ hoặc ghi nhận định kỳ. Điểm ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái ISO Class 6 nên sử dụng cảm biến điện tử có cảnh báo và tín hiệu đầu ra.

Đồng hồ chênh áp có chứng minh phòng đạt ISO Class 6 không?

Không. ISO Class 6 được xác định bằng phép đo nồng độ tiểu phân theo ISO 14644-1. Chênh lệch áp suất là thông số hỗ trợ duy trì trạng thái kiểm soát.

Đồng hồ đo áp suất phòng có dùng để đo lọc HEPA không?

Chỉ khi dải đo, độ chính xác và khả năng chịu quá áp phù hợp. Trong phần lớn trường hợp, chênh áp lọc cao hơn chênh áp phòng và cần sử dụng dải đo riêng.

Lựa chọn đồng hồ chênh áp ISO Class 6 tại Thiết bị phòng sạch VCR

Thiết bị phòng sạch VCR cung cấp và hỗ trợ lựa chọn đồng hồ chênh lệch áp suất, transmitter và giải pháp giám sát cho phòng sạch ISO Class 6, ISO Class 5, Clean Booth, Mini-environment, FFU, LAF, Pass Box, Air Shower, Dispensing Booth, HEPA Box và hệ thống HVAC.

VCR có thể hỗ trợ xác định mục đích đo, dải đo, độ chính xác, tín hiệu 4–20 mA, giao tiếp Modbus, cảnh báo, yêu cầu hiệu chuẩn và hồ sơ nghiệm thu phù hợp với từng dự án.

Hotline: 090.123.9008
Email: [email protected]
Website: https://vietnamcleanroom.com